» Mở tất cả ra       » Thu tất cả lại
English and French
Tìm kiếm





Bài & Tin mới
Nghiên cứu sự làm việc đồng thời của cọc, móng và nền đất dưới đáy móng được gia cố bằng TOP-BASE.[15/07/14]
Một số đóng góp với về khoa học công nghệ nhằm giảm thiểu thiệt hại các công trình xây dựng trong điều kiện thiên tai bất thường Miền Trung.[06/07/14]
Hard Hats - Wear the hard hat properly: its strap wraps tightly under your chin.[04/07/13]
Tuyên bố của Tổng hội xây dựng Việt Nam.[02/07/14]
“Phía sau” việc tham vấn Thủy điện DON SAHONG.[01/07/14]
Hệ thống các loại quy hoạch trong dự thảo Luật Quy hoạch.[01/07/14]
‘OK’, bạn từ đâu đến vậy?[30/06/14]
Sách mới: Cơ sở tính độ tin cậy an toàn đập.[29/06/14]
Đề nghị sửa lại một đoạn trong bài đã đăng.[28/06/14]
Quản lý thực hiện quy hoạch gắn với phân cấp quản lý nhà nước về quy hoạch.[27/06/14]
Về thiết kế thành phần bê tông cường độ cao tiếp giáp dòng chảy có lưu tốc lớn.[26/06/14]
Thủy văn & Biến đổi khí hậu.[25/06/14]
Viện Đào tạo và Khoa học ứng dụng Miền Trung (Đại học Thủy lợi): KHAI GIẢNG CAO HỌC KHÓA 22.[24/06/14]
Đánh giá ảnh hưởng của sự cố Cầu Bính 2010 đến lực căng trong dây xiên bằng phương pháp đo đạc tần số dao động.[23/06/14]
Xuất hiện En-nino và dự báo diễn biến thời tiết 6 tháng cuối năm 2014 ở Việt Nam.[20/06/14]
Giảm nghèo bền vững và Quản lý rủi ro thiên tai duyên hải miền Trung.[19/06/14]
Tổng quan xu hướng quy hoạch trên thế giới và viễn cảnh cải cách hệ thống quy hoạch Việt Nam.[18/06/14]
Thông Báo: Hội thảo khoa học Việt – Pháp ‘An toàn đê & đập đất loại nhỏ’.[17/06/14]
Kết quả nghiên cứu ứng dụng phụ gia CONSOLID gia cường đất đắp đê biển.[16/06/14]
 Số phiên truy cập

52029774

 
Tư liệu
Gửi bài viết này cho bạn bè

Giới thiệu nội dung đề tài "Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn điều hành cấp nước cho mùa cạn đồng bằng sông Hồng". [18/5/09]
BBT sẽ lần lượt đăng tải toàn văn một số nội dung của đề tài vào chuyên mục ”Tư liệu” và ”Khoa học&công nghệ”, mời bạn đọc đón xem

Đề tài nghiên cứu khoa học độc lập cấp nhà nước Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn điều hành cấp nước cho mùa cạn đồng bằng sông Hồng  do GS.TS. Lê Kim Truyền là Chủ nhiệm, được hoàn tất năm 2008.

Các nội dung chủ yếu của Đề tài gồm:

1. Thu thập phân tích và xử lý các tài liệu cơ bản trên hệ thống sông Hồng& Thái Bình.

2. Điều tra hiện trạng hệ thống công trình cấp nước đồng bằng sông Hồng

3. Phân tích, đánh giá hiện trạng hệ thống công trình cấp nước đồng bằng sông Hồng

4. Phân tích ảnh hưởng của hồ chứa Hoà Bình và Thác Bà đến chế độ dòng chảy vùng hạ lưu sông Hồng

5. Tính toán và dự báo thuỷ văn

6. Tính toán nhu cầu dùng nước cho đồng bằng sông Hồng

7. Xây dựng hệ thống kịch bản cho bài toán điều hành hệ thống và thử nghiệm mô hình điều hành

8. Tính toán điều tiết hệ thống hồ chứa phục vụ nghiên cứu quy trình điều hành hệ thống

9. Tính toán thuỷ lực phục vụ nghiên cứu quy trình điều hành hệ thống

10. Đề xuất quy trình vận hành phát điện, cấp nước hạ du trong mùa kiệt của hệ thống hồ chứa và hệ thống công trình phân phối nước đồng bằng sông Hồng

11. Đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường của đề tài nghiên cứu

Các tư liệu đề tài được tuyển chọn rất công phu, toàn diện, kết quả của đề tài đã trực tiếp góp phần cho điều hành cấp nước trong mùa cạn của hệ thống sông Hồng.

Được sự đồng ý của Chủ nhiệm đề tài, BBT sẽ lần lượt đăng tải vào chuyên mục ”Tư liệu” và ”Khoa học&công nghệ”, mời bạn đọc đón xem.

 

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI

 

I. THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI

Tên đề tài

            "Nghiên cứu cơ sở khoa học, thực tiễn điều hành cấp nước mùa cạn cho đồng bằng sông Hồng"

II. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1. Cho đến nay chưa có nghiên cứu nào về xây dựng quy trình vận hành cấp nước cho hệ thống sông Hồng. Hiện nay mới có các quy trình vận hành hệ thống hồ chứa cho thơi kỳ mùa lũ: Quy trình điều tiết phòng lũ năm 1997, Quy trình điều tiết phòng lũ hồ Hòa Bình và Thác Bà năm 2005; Quy trình vận hành liên hồ chứa thủy điện Hòa Bình, Thác Bà và Tuyên Quang trong mùa lũ (2007). Về mùa kiệt các hồ chứa Hòa Bình và Thác Bà mới chỉ chú trọng nhiệm vụ phát điện là chủ yếu, mà chưa xem xét một cách tổng thể giữa phát điện và cấp nước cho đồng bằng sông Hồng.

2. Hồ chứa Tuyên Quang  đã hoàn thành, hồ chứa Sơn La sẽ đưa vào sử dụng vào năm 2010 và chưa có nghiên cứu về Quy trình vận hành. Dự án liên hồ chứa về quy trình vận hành thời kỳ mùa kiệt đang được tiến hành và chưa kết thúc.

3. Trong những năm gần đây, do sự gia tăng về yêu cầu cấp nước mâu thuẫn giữa phát điện và cấp nước hạ du càng gay gắt và chưa có cơ sở khoa học cho việc giải quyết các mâu thuẫn này.

4. Đồng bằng sông Hồng có diện tích đất đai 799.103 ha với dân số nông nghiệp gần 10,9 triệu người, là vựa thóc thứ hai của cả nước, cung cấp lương thực, thực phẩm chủ yếu cho thủ đô Hà Nội và các thành phố khác nên việc bảo đảm đủ nước để phát triển nông nghiệp, nông thôn là mục tiêu lớn của Đảng, Nhà nước ta.

Với những vấn đề được trình bày ở trên, việc xây dựng cơ sở khoa học nhằm điều hành hệ thống các hồ chứa phục vụ kiểm soát lũ, điều phối và chia sẻ nguồn nước cho các hộ dùng nước khác nhau, nhằm tránh những tổn thất lớn về kinh tế xã hội là rất cấp thiết.

III. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

  1. Đề xuất được cơ sở khoa học để điều hành cấp nước và phân phối nước cho toàn mùa kiệt và những năm hạn.
  2. Đề xuất được quy trình vận hành các hồ chứa phục vụ phát điện và cấp nước trong thời kỳ mùa kiệt trên hệ thống sông Hồng

 

IV. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

            Đề tài tập trung vào nghiên cứu vùng đồng bằng sông Hồng trong vấn đề điều hành cấp nước và phân phối trong thời kỳ mùa kiệt trên hệ thống sông Hồng - Thái Bình

 

V. CÁCH TIẾP CẬN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KỸ THUẬT SỬ DỤNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1 Cách tiếp cận

            Để có cơ sở khoa học cho việc lập quy trình vận hành hệ thống cần tập trung giải quyết một số vấn đề chính như sau:

- Nghiên cứu các mô hình toán phục vụ công tác điều hành

- Nâng cao hiệu quả công tác dự báo

- Nghiên cứu các phương án điều hành sao cho vừa có hiệu quả phát điện, vừa an toàn về mặt cấp nước và phòng lũ.

Một số nhận thức, điều kiện thực tế và các thuộc tính cơ bản của đối tượng nghiên cứu:

·         Trình độ khoa học công nghệ trong lĩnh vực kiểm soát, phòng tránh và ứng phó các thảm họa lũ, hạn hán nói chung và dự báo hạn nói riêng của nước ta còn khá thấp so với các nước tiên tiến trên thế giới, do đó cần kế thừa và tiếp thu tối đa kiến thức khoa học và công nghệ của các nước phát triển.

·         Tiếp cận phương pháp dự báo hạn dài về hạn về nguồn nước, các mô hình kiểm soát lũ cũng như điều hành các hồ chứa để vừa đảm bảo chống lũ, vừa phối hợp giữa các hộ dùng nước, giảm thiểu xung đột giữa các hộ dùng nước là mục tiêu đặt ra của đề tài.

2 Phương pháp nghiên cứu

            Trên cơ sở của những điều kiện và đặc điểm nêu trên, cách tiếp cận hợp lý để đạt được mục tiêu nghiên cứu là việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu bao gồm:

ü       Kế thừa, áp dụng có chọn lọc sản phẩm khoa học và công nghệ hiện có trên thế giới/trong nước.

ü       Phương pháp điều tra phân tích tổng hợp nguyên nhân hình thành

ü       Phương pháp phân tích thống kê 

ü       Phương pháp mô hình toán thuỷ văn, thuỷ lực, cân bằng nước và ứng dụng các công nghệ hiện đại: viễn thám, GIS

ü       Phương pháp chuyên gia

3 Kỹ thuật sử dụng

- Thu thập, xử lý thông tin, tài liệu cơ bản

- Khai thác các phần mềm phù hợp với những nội dung nghiên cứu. Sử dụng mô hình tính toán thuỷ lực, xây dựng và khai thác các mô hình tính toán điều tiết và điều hành hệ thống hồ chứa: MIKE11.

 

VI. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI

1. Thu thập, phân tích đánh giá và xử lý các tài liệu cơ bản trên hệ thống sông Hồng - Thái Bình.

            Trên cơ sở thu thập các tài liệu về địa hình, thổ nhưỡng, thảm phủ, địa chất, mạng lưới sông ngòi, mạng lưới trạm khí tượng thuỷ văn, số liệu khí tượng thuỷ văn, các tài liệu về quy hoạch dân sinh kinh tế, tài liệu về hiện trạng công trình cấp nước trên vùng đồng bằng sông Hồng, đề tài đã tiến hành tổng hợp, đánh giá phân tích các số liệu thu thập được để đưa ra một bức tranh tổng quan về hệ thống sông Hồng - Thái Bình. Trên cơ sở số liệu thu thập được, sơ bộ đánh giá tình trạng, nguyên nhân gây hạn trong một vài năm gần đây. Đây là một việc làm với khối lượng rất lớn, đòi hỏi phải có điều tra, thu thập, đánh giá và phân tích kết quả. 

2. Phân tích, đánh giá hiện trạng công trình lấy nước và sử dụng nước tưới trong nông nghiệp của các tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng

                Đề tài đã tiến hành điều tra hiện trạng các công trình lấy nước cống và trạm bơm trên các dòng nhánh, dòng chính hệ thống sông Hồng - Thái Bình vùng đồng bằng sông Hồng. 

3. Phân tích hiện trạng chế độ dòng chảy vùng hạ lưu sông Hồng do ảnh hưởng của hồ chứa Hòa Bình và Thác Bà  

Mực nước và lưu lượng trên sông là vô cùng quan trọng cho việc lấy nước phục vụ cấp nước trong mùa kiệt. Nếu mực nước trên các sông trục chính thấp, đặc biệt các tháng I, II, III thì việc lấy nước qua các công trình lấy nước như cống, trạm bơm rất ít khi phát huy được năng lực thiết kế. Trong thực tế, nếu mực nước trên sông Hồng tại Hà Nội nhỏ hơn 3m là việc thiếu nước có thể xảy, đe dọa sản xuất nông nghiệp của người nông dân trên toàn vùng. Mực nước tại Hà Nội càng cao càng có điều kiện phát huy năng lực công trình đồng thời nâng mức đảm bảo cấp nước. Mặt khác, nếu lưu lượng và mực nước tại Hà Nội cũng như các cửa ra xuống thấp sẽ không đảm bảo lưu lượng đẩy mặn, giao thông thuỷ, duy trì sự sống của dòng sông. Do vậy, nghiên cứu diễn biến mực nước mùa cạn trên sông Hồng nhằm giảm bớt căng thẳng về nguồn nước là công việc rất quan trọng trong phục vụ các hoạt động kinh tế xã hội vùng đồng bằng sông Hồng.

4. Tính toán, dự báo thủy văn

            Phân tích chế độ dòng chảy thời kỳ mùa kiệt hệ thống sông Hồng-sông Thái bình, Phân tích tổ hợp dòng chảy mùa kiệt các sông thuộc hệ thống sông Hồng - Thái bình. Phân tích và xác định các tổ hợp dòng chảy - thủy triều hệ thống sông Hồng

            Tính toán dòng chảy năm, dòng chảy kiệt ứng với tần suất thiết kế tại các tuyến hồ chứa và các tuyến khống chế trên các hệ thống sông Đà, sông Thao, sông Lô và sông Chảy. Phân tích lựa chọn các tổ hợp về dòng chảy kiệt trên các nhánh sông theo các mô hình kiệt thiết kế, từ đó xác định biên cho mô hình hệ thống phục vụ điều hành cấp nước mùa kiệt (biên lưu lượng và biên triều) theo các tổ hợp khác nhau của dòng chảy kiệt và thủy triều.   

            Đánh giá hiện trạng phương pháp và công nghệ dự báo dòng chảy kiệt các thời đoạn 10 ngày, 1 tháng, 3 tháng và mùa kiệt ở nước ta. Nghiên cứu lựa chọn phương pháp, công nghệ dự báo dòng chảy kiệt lưu vực sông Hồng. Xây dựng phương án và  dự báo thử nghiệm dự báo thử nghiệm cho mùa kiệt 2005-2006

5. Xác định nhu cầu nước cho đồng bằng sông Hồng

            Tính toán nhu cầu nước theo tần suất 85% cho giai đoạn hiện trạng và giai đoạn 2010 cho các nhu cấu nước cho nông nghiệp, sinh hoạt, chăn nuôi, công nghiệp, nuôi trồng thủy sản, môi trường sinh thái. Đây là số liệu đầu vào cần thiết cho bài toán lập quy trình điều hành hệ thống cấp nước cho mùa cạn cho đồng bằng sông Hồng.

6. Phân tích hiện trạng chế độ dòng chảy vùng hạ lưu sông Hồng do ảnh hưởng của hồ chứa Hòa Bình và Thác Bà

          Nêu tổng quát về sự thay đổi mực nước và lưu lượng khi các điều kiện biên thay đổi và đây là cơ sở đề xuất các kịch bản vận hành điều tiết hệ thống các hồ chứa thượng lưu, những vấn đề càn xét xét một cách tổng thể để cuối cùng xay dựng được qui trình vận hành đảm bảo bài toán kinh tế kỹ thuật tạo điều kiện phát triển bền vững cho vùng hạ lưu của lưu vực.

7. Lập quy trình điều hành hệ thống cấp nước mùa cạn cho đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2010-2015 có kể đến các hồ chứa Sơn La và Tuyên Quang

            Để lập quy trình điều hành hệ thống cấp nước mùa cạn cho đồng bằng sông Hồng, cần thiết phải xây dựng hệ thống kịch bản cho bài toán điều hành hệ thống, tính toán điều tiết hệ thống hồ chứa phục vụ quy trình điều hành hệ thống.

8. Đề xuất quy trình vận hành phát điện, cấp nước hạ du trong mùa kiệt của hệ thống hồ chứa và hệ thống công trình phân phối nước đồng bằng sông Hồng.

            Trên cơ sở kết quả tính toán thủy lực, đề xuất ra quy trình vận hành phát điện, cấp nước hạ du trong mùa kiệt của hệ thống hồ chứa và hệ thống công trình phân phối nước đồng bằng sông Hồng.

9. Đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường của đề tài nghiên cứu

            Sau khi có các giải pháp giải quyết mâu thuẫn giữa cấp nước và phát điện trong thời kỳ mùa kiệt, cần tiến hành đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường.

 

VII. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN 

1. Những thuận lợi chính

            Trên thế giới, việc nghiên cứu điều hành lũ, điều phối cấp nước, phát điện và các lợi ích khác được nhiều học giả và các chuyên gia nghiên cứu rất sâu. Đối với việc quản lý hệ thống các hồ phòng lũ, phát điện và cấp nước có thể tóm tắt những hướng phát triển chính như sau:

            - Quản lý hệ thống theo biểu đồ điều phối cấp nước: Hướng nghiên cứu này thường được ứng dụng đối với các hồ chứa độc lập và đơn thuần chỉ có nhiệm vụ cấp nước, phát điện và chống lũ cho bản thân công trình. Đối với hệ thống hồ chứa bậc thang phát điện đã nghiên cứu phát triển các phương pháp tối ưu hoá để xác định chế độ làm việc tối ưu của hệ thống hồ chứa.

            - Quản lý theo mô hình: đây là hướng phát triển hiện đại. Hệ thống các hồ chứa và công trình phân phối nước được thiết lập như một hệ thống tổng hợp. Các nghiên cứu tập trung xây dựng các mô hình mô phỏng kết hợp với dự báo để trợ giúp điều hành cho công tác quản lý vận hành.

            Một loạt các mô hình mô phỏng phục vụ công tác điều hành và quản lý hệ thống đã được phát triển: Các mô hình mô phỏng tính toán dòng chảy trong hệ thống sông như mô hình thuỷ lực 1 chiều, 2 chiều, 3 chiều, họ mô hình HEC (HEC-3, HEC-5, HEC-RAS). Các mô hình thủy lực và quản lý hệ thống có liên quan: MIKE11, MIKE21, MIKE BASIN, MITSIM, RIBASIM, HEC-RESSIM.

            - Tự động hoá trong công tác điều hành: Việc tự động hoá đã được thực hiện ở những nước tiên tiến như Mỹ, Anh, Pháp, Đức, Đài loan, Trung quốc.

            Để có thể tự động hoá trong điều hành hệ thống cần thiết phải kèm theo các thiết bị đo và điều khiển tự động.

            Nhiều mô hình toán đã kết nối với hệ thống cơ sở dữ liệu như hệ thông tin địa lý (GIS), các vệ tinh, Rada để tăng tính hiệu quả của các mô hình toán. Kỹ thuật dự báo số trong dự báo tác nghiệp được phát triển mạnh.

Trên hệ thống sông Hồng đã có những nghiên cứu làm cơ sở cho việc triển khai đề tài, đó là:

-          Các nghiên cứu trước đây về cân bằng nước đồng bằng sông Hồng.

-          Các dự án điều tra cơ bản thực hiện trong những năm gần đây.

-          Các nghiên cứu Quy hoạch thủy lợi đồng bằng sông Hồng do Viện quy hoạch thủy lợi thực hiện những năm gần đây.

-          Các quy hoạch về phát triển hệ thống hồ chứa phát điện, phòng lũ trên sông Hồng.

-          Các quy trình vận hành hệ thống thủy nông (Bắc Hưng Hải, Sông Nhuệ v..v)

2. Những khó khăn

            1. Chưa có nghiên cứu nào về quy trình điều hành hệ thống trên sông Hồng

            2. Các quy trình về vận hành hệ thống thường chỉ được xây dựng cho các công trình độc lập. Hiện nay các quy trình vận hành các hồ chứa lớn cũng chưa được hoàn thiện.

            3. Tài liệu về hiện trạng của hệ thống chưa được lưu dữ có hệ thống. Các tài liệu quan trắc liên quan đến vận hành các công trình cũng rất tản mạn và khó thu thập.        4. Điều hành hệ thống công trình cấp nước trên hệ thống sông Hồng rất phức tạp đòi hỏi phân tích tổng hợp và cần được triển khai theo nhiều nội dung khác nhau.

 

VIII. NHỮNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI

1. Thu thập các tài liệu khí tượng, thủy văn, địa hình, các tài liệu về hệ thống công trình hồ chứa và công trình lấy nước, các tài liệu quan trắc vận hành và lập cơ sở dữ liệu của đề tài lưu trữ vào CD: số liệu KTTV, bản đồ....

2. Bổ sung, khôi phục số liệu, phân tích tính toán thủy văn phục vụ cho bài toán vận hành hệ thống.

3. Điều tra và đánh giá hiện trạng hệ thống.

4. Phân tích hiện trạng điều hành hệ thống và đánh giá ảnh hưởng điều tiết của hồ chứa Hòa Bình, Thác Bà đến khả năng cấp nước hạ du.

5. Tính toán tổng hợp nhu cầu dùng nước vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2010 đến 2015 tần suất 75% và 85%.

6. Thiết lập mô hình và xây dựng các chương trình tính toán điều tiết hệ thống hồ chứa, xây dựng biểu đồ điều phối phục vụ nghiên cứu chế độ vận hành hệ thống.

7. Khai thác mô hình MIKE11 và ứng dụng trong tính toán phân tích bài toán điều hành hệ thống.

8. Nghiên cứu diễn biến xâm nhập mặn hạ du theo các phương án vận hành hệ thống.

9. Tinh toán điều tiết, xây dựng biểu đồ điều phối hồ chứa

10. Nghiên cứu chế độ vận hành hệ thống hồ chứa thượng nguồn và các công trình lấy nước hạ du theo các kịch bản vận hành hệ thống

11. Nghiên cứu khả năng gia tăng cấp nước hạ du và chế độ vận hành cấp nước phát điện trong thời kỳ mùa kiệt các hồ chứa thượng nguồn Hòa Bình, Thác Bà, Tuyên Quang và hồ Sơn La.

12. Nghiên cứu phương pháp dự báo dòng chảy mùa kiệt phục vụ công tác đièu hành hệ thống.

13. Phân tích hiệu quả kinh tế của quy trình điều hành hệ thống

14. Kiến nghị quy trình vận hành hệ thống.

 

IX. SẢN PHẨM KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

1. Ngân hàng dữ liệu và liên kết với phần mềm MIKE11

2. Chuyển giao công nghệ các phần mềm tính toán điều tiết hồ chứa (Do Đại học Thủy lợi lập):

- Phần mềm tính điều tiết hồ chứa cấp nước, phát điện hồ chứa độc lập TN1

- Phần mềm tính điều tiết cấp nước, phát điện hệ thống hồ chứa bậc thang TN2.

- Phần mềm tính toán xây dựng biểu đồ điều phối hồ chứa cấp nước, phát điện DIEUPHOI.

3. Các biểu đồ điều phối hồ chứa

4. Kiến nghị về quy trình vận hành hệ thống

5. Các báo cáo tổng hợp và báo cáo chuyên đề: (theo đề cương đã lập)

6. Sản phẩm công nghệ của đề tài:

           + Kết quả phân tích, đánh giá hiện trạng chế độ dòng chảy vùng hạ lưu sông Hồng do ảnh hưởng của Hồ Hoà Bình, Thác Bà

            + Kết quả tính toán nhu cầu nước tại các vị trí then chốt trên tuyến sông Hồng với P=85%.

            + Hệ thống kịch bản điều hành các hồ chứa: Hoà Bình, Thác Bà, Sơn Lan, Tuyên quang và các nút công trình cấp nước chính ở hạ du sông Hồng theo mô hình nước đến các năm 2004-2005 và năm có P=85%.

            + Đề xuất quy trình phối hợp điều tiết cấp nước các hồ chứa Hoà Bình, Thác Bà, Sơn La, Tuyên Quang theo mô hình nước đến các năm 2004, 2005 và năm có P=85%.

            + Chuyển giao công nghệ điều tiết cấp nước các hồ chứa Hòa Bình, Thác Bà, Sơn la, Tuyên Quang và các nút công trình cấp nước chính ở hạ du sông Hồng thời kỳ mùa kiệt theo mô hình nước đến của các năm 2004, 2005, và năm có  tần suất dòng chảy đến P=85%

 

X. CÁC NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG KHÁC CỦA ĐỀ TÀI

- Hoạt động hội thảo khoa học : Đề tài đã tổ chức các buổi hội thảo khoa học có sự tham gia của nhiều nhà chuyên môn, của các cơ quan. Chính từ các cuộc hội thảo này, đề tài đã nhận được nhiều sự đóng góp ý kiến góp ý của các nhà khoa học.

- Đăng báo sản phẩm của đề tài: Đã có 4 bài báo được đăng trên tạp chí

- Công tác đào tạo : Từ nội dung nghiên cứu có liên quan của đề tài, đã có 1 NCS đang làm luận án, 4 thạc sĩ đã tốt nghiệp. Sắp tới sẽ có thêm các học viên chọn nội dung của đề tài và phát triển thành các luận văn thạc sĩ. Có 9 sinh viên đã bảo vệ đồ án tốt nghiệp theo các nội dung có liên quan đến đề tài, trong đó có 2 sinh viên đạt giải thưởng Loa thành.

- Chuyển giao phần mềm: Đào tạo các khóa học sử dụng phần mềm MIKE11.

- Công tác lưu trữ và chuyển giao sản phẩm nghiên cứu: Các tài liệu, số liệu được sắp xếp một cách khoa học, lưu trữ theo ngân hàng dữ liệu trong đĩa CD, do đó dễ dàng và thuận tiện cho việc chuyển giao sản phẩm nghiên cứu cho các cơ quan hữu quan.

 

XI. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

1. Xây dựng hệ thống các phương án điều hành 4 hồ chứa và các công trình cấp nước chủ yếu ở hạ du đồng bằng sông Hồng theo các kịch bản cấp nước mùa kiệt theo mô hình của các năm 2004, 2005, và năm có tần suất dòng chảy đến P=85%.

2. Đưa ra được các phương án điều tiết hồ chứa và điều hành các công trình lấy nước chính ở hạ du đồng bằng sông Hồng theo mô hình nước đến của các năm 2004, 2005, và năm có tần suất dòng chảy đến P=85%.

3. Xây dựng được công nghệ phối hợp điều tiết cấp nước các hồ chứa Hòa Bình, Thác Bà, Sơn la, Tuyên Quang và các nút công trình cấp nước chính ở hạ du sông Hồng thời kỳ mùa kiệt theo mô hình nước đến của các năm 2004, 2005, và năm có tần suất dòng chảy đến P=85%. Là công nghệ mới, dễ sử dụng.

4. Xây dựng biểu đồ điều phối hồ chứa phục vụ điều hành hệ thống.

5. Xây dựng các mô hình tính toán điều tiết hệ thống hồ chứa cấp nước, phát điện phục vụ công tác điều hành.

6. Tính toán thủy lực hệ thống sông Hồng, đánh giá ảnh hưởng điều tiết các hồ chứa thượng nguồn đến chế độ dòng chảy và xâm nhập mặm vùng hạ du sông Hồng.

(www.vncold.vn)
 

Đóng góp ý kiến về bài viết này 

Mới hơn bài này
Các bài đã đăng
Tiêu điểm
Danh sách Hội viên tập thể đã đóng niên liễm (hội phí hàng năm) 2013.[13/02/2014]
Chùm ảnh Đại hội lần thứ 2 Hội Đập lớn Việt Nam.[13/08/09]
Nhìn lại 5 năm hoạt động của VNCOLD trong nhiệm kỳ đầu tiên.[10/08/09]
Thông báo về Hội nghị Đập lớn Thế giới.[17/07/09]
Thư chào mừng của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải
Phát biểu của Bộ trưởng Cao Đức Phát tại lễ kỷ niệm 63 năm ngày truyền thống ngành Thủy Lợi.
VNCOLD đã thành công tại cuộc họp Chấp hành ICOLD Sofia (Bulgaria), 6/6/2008
Phó Thủ tướng khai mạc Hội thảo “ASIA 2008.
Tạo miễn phí và cách sử dụng hộp thư @vncold.vn
Cuộc họp khởi đầu Ban Khoa học Công nghệ của VNCOLD.[17/12/07]
VNCOLD.VN phỏng vấn Đặc phái viên Chính phủ về đập và thủy điện ở Việt Nam.
Website nào về Thủy lợi ở VN được nhiều người đọc nhất?
Giới thiệu tóm tắt về Hội Đập lớn & Phát triển nguồn nước Việt Nam.
Download miễn phí toàn văn các Tiêu chuẩn qui phạm.
Đập tràn ngưỡng răng cưa kiểu “phím piano".
Hiệu quả đầu tư phát triển thủy lợi tại ĐB sông Cửu Long
Đập Cửa Đạt
Quảng cáo