» Mở tất cả ra       » Thu tất cả lại
English and French
Tìm kiếm





Bài & Tin mới
Không lẽ Cục Hàng không “dân dụng” trở thành vô dụng![07/04/14]
Thư ngắn trao đổi về đê bao tại Đồng bằng sông Cửu Long.
Nói lại cho rõ về đê bao – bờ bao.[04/04/14]
Vai trò của hệ thống đê bao, bờ bao phục vụ phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng Bằng Sông Cửu Long.[04/04/14]
Mô hình quản lý hợp tác hội nhập vùng đô thị.[03/04/14]
Đê bao ở Đồng Bằng Sông Cửu Long không sai lầm “vĩ đại” như tác giả Đảng Xanh đã phán![01/04/14]
Vai trò của luật tục truyền thống trong quản lý tài nguyên nước.[30/03/14]
Quan trắc nhiệt (thermalmonitoring) – một phương pháp hữu hiệu trong quan trắc hiện tượng rò rỉ và xói mòn trong lòng đê và đập đất.[28/03/14]
Các phương pháp tính kinh tế dự án Bauxite.[27/03/14]
Thủ tướng thành lập Hội đồng nghiệm thu nhà nước các công trình xây dựng.[26/03/14]
Quan trắc công trình thủy lợi: Hiện trạng và giải pháp.[25/03/14]
Hội nghị Năng lượng tái tạo Châu Á 2013 tại Bangkok (Thái Lan).[24/03/14]
Minh bạch như thế nào?[23/04/14]
Cần đổi mới chính sách tái định cư.[21/03/14]
Trượt lở đất và giải pháp khắc phục (4).[20/03/14]
Thông báo: "Về việc góp vốn đầu tư Dự án Thủy điện Bái Thượng (Thanh Hóa)”.[19/03/14]
Ninh Thuận chủ động phòng chống hạn.[17/03/14]
Chùm ảnh công trình KrôngBuk hạ.[16/03/14]
Hiện trạng an toàn đê, đập ở Việt Nam.[14/03/14]
 Số phiên truy cập

50708164

 
Đập ở Việt Nam
Gửi bài viết này cho bạn bè

Dự án thủy lợi Phước Hòa.
Dự án thuộc huyện Chơn Thành tỉnh Bình Phước và các huyện Phú Giáo, Bến Cát, Dầu Tiếng Tỉnh Bình Dương.Dự kiến thời gian thi công 2003 - 2010.

Công trình đầu mối

Giới thiệu về dự án

I. Nhiệm vụ dự án

• Cấp nước thô cho dân sinh và công nghiệp với Q =17.01 m3/s cho: thành phố Hồ Chí Minh 10.5 m3/s, Bình Dương 2.56 m3/s, Bình Phước 0.45 m3/s và Tây Ninh 3.5 m3/s,

• Cấp nước tưới 58.360 ha đất nông nghiệp, bao gồm 5.895 ha khu tưới Bình Long thuộc 2 tỉnh Bình Phước và Bình Dương, 10.128ha khu tưới Bình Dương, 28.877 ha (kể cả 11.317 ha tạo nguồn) khu tưới Đức Hoà tỉnh Long An, và 13.460 ha khu tưới Tân Biên tỉnh Tây Ninh,

• Xả hoàn kiệt và bảo vệ môi trường cho hạ du sông Bé 14 m3/s, xả đẩy mặn sông Sài Gòn và hỗ trợ tạo nguồn cho khoảng 58.000ha ven sông Sài Gòn & Vàm Cỏ Đông,

• Cải thiện môi trường và chất lượng nguồn nước vùng hạ du 2 sông Sài gòn và Vàm Cỏ Đông.





II. Quy mô hình thức

A. Cụm công trình đầu mối

1) Hồ chứa:

- Diện tích lưu vực:

Flv = 5.193 km2

- Dung tích điều tiết ngày:

Wđt = 2.45 triệu m3

- Mực nước dâng bình thường:

MNBT= 42.9 m

- Mực nước chết:

MNC = 42.5 m

- Mực nước lũ thiết kế (0.5 %)

MNLTK = 46.23 m

- Mực nước lũ kiểm tra 1 (0.1%)

 MNLKT = 48.25 m

- Mực nước lũ kiểm tra 2 (0.01%)

MNLKT = 50.87 m

2) Đập đất

§         Dạng đập: gồm 2 khối đắp: Khối thượng lưu là đập đất á sét đồng chất và khối hạ lưu khối đất đắp có sỏi sạn laterit.

§         Cao trình đỉnh  đđ = 51.5 mÑđập:                    

§         Chiều dài đập:                            Lđ = 400 m

§         Chiều cao đập lớn nhất:               Hđ,max = 28.5 m

3) Đập tràn và cống xả cát

·         Dạng đập: đập BTCT trên nền đá

·         Lũ thiết kế:                                 Qđến (0.5 %) = 4200 m3/s

·         Lũ kiểm tra 1:                             Qđến (0.1%) = 6200 m3/s

·         Lũ kiểm tra 2:                             Qđến (0.01%) = 8700 m3/s

Gồm các hạng mục:

b) Tràn tự do labyrinth dạng mỏ  42.9 và chiều dài đường tràn 186mÑvịt có ngưỡng ở 

c) Tràn có cửa gồm 4 cửa B x H = 10 x 12.5 (m)

d) Tràn phụ (tràn sự cố) có  46.3 và chiều dài đường tràn 400mÑngưỡng ở 

 23.5Ñe) Cống xả cát có ngưỡng ở  và 2 cửa B x H = 5 x 3.5 (m)

4) Cống lấy nước

- Dạng cống                                         cống ngầm BTCT

- Lưu lượng thiết kế:                             QTK = 75 m3/s

- Cao trình ngưỡng ng = 38.9 mÑcống:                       

- Kích thước cống:                                 3 cửa 4.0 x 4.0 m

B. Kênh dẫn Phước Hoà - Dầu Tiếng

1) Kênh

- Hình thức và kết cấu : Loại kênh hình thang được gia cố bằng các tấm BTCT M200.

- Lưu lựơng thiết kế : Qtk=75m³/s

- Chiều dài kênh : L = 40.483km.

2) Công trình trên kênh

a) Công trình dọc kênh :

• Hai cầu máng cho 2 vị trí : Suối Thôn tại K10+210 và suối Căm Xe tại K28+200.

• Cống qua đường QL13 tại K15+140.

• Cống điều tiết tại K3+900, phục vụ cho việc chống đẩy nổi tấm lát đoạn thượng lưu và chống lũ tràn vào đoạn kênh hạ lưu;

• Cống điều tiết tại K16+773, phục vụ cho việc lấy nước vào kênh dẫn số 2 đi khu tưới Bình Dương.

• Bậc nước tại K37+500 (trước khi đổ vào suối Láng Lôi)

b) Công trình qua kênh :

• Tràn bên : 10 vị trí (gồm 2 tràn loại 1 và 8 tràn loại 2) được bố trí ở một số vị trí phù hợp với địa hình và điều kiện tập trung dòng chảy các lưu vực trong phạm vi tuyến kênh đi qua.

• Cống tiêu dưới kênh : 15 vị trí. Trong đó 1 cống đặt tại suối Đường Hầm (K2+654) và 14 cống đặt tại các vị trí cần tiêu nước qua kênh nhưng không thể bố trí tràn vào.

• Cầu : Tổng số 46 cầu, trong đó có 4 cầu H30, 15 cầu H13, 27 cầu thô sơ 4 tấn. Việc bố trí cầu phù hợp với quy hoạch giao thông của địa phương.

• Một số cống tiêu bọng bằng ống bê-tông ly tâm.

III. Khối lượng chính và giá thành

1) Khối lượng chính

TT

 Khối lượng

Đơn vị

CTĐM

Kênh

 Tổng hợp

1

Đất đào

3.575.698

5.418.075

8.994.000

2

Đá đào

340.000

54.000

394.000

3

Đất đắp

1.549.665

1.905.150

3.455.000

4

Bê tông các loại

150.998

 161.556

313.000

5

Đá xây lát các loại

62.704

79.541

142.000

6

Thép các loại

tấn

10.089

8.524

19.000

2) Giá thành

 

Hạng mục

Cụm CTĐM

Kênh dẫn PH-DT

Tổng

1000VNĐ

USD

1000VNĐ 

USD

1000VNĐ

USD

- Xây lát

423,966,924

  26,877,579

376,360,305

23,859,535

   800,327,229

50,737,114

- Thiết bị

 54,808,534

 3,474,612

4,502,693

 285,450

  59,311,227

 3,760,063

- Đền bù

 141,959,958

 8,999,617

70,513,437

 4,470,232

  212,473,395

13,469,849

- Chi khác

178,733,577

11,330,897

158,663,849

 10,058,568

337,397,426

 21,389,465

- Dự phòng

75,402,334

4,780,166

57,536,267

3,647,538

132,938,601

8,427,704

Tổng DT

874,871,327

55,462,871

667,576,551

42,321,323

1,542,447,878

97,784,194

Vốn XL

478,775,458

30,352,191

380,862,998

24,144,985

859,638,456

54,497,176

IV. Thời gian khởi công: Dự kiến tháng 11-2005

V. Thời gian hoàn thành: Dự kiến tháng 12-2010

(theo HEC2)

Đóng góp ý kiến về bài viết này 

Mới hơn bài này
Các bài đã đăng
Tiêu điểm
Danh sách Hội viên tập thể đã đóng niên liễm (hội phí hàng năm) 2013.[13/02/2014]
Chùm ảnh Đại hội lần thứ 2 Hội Đập lớn Việt Nam.[13/08/09]
Nhìn lại 5 năm hoạt động của VNCOLD trong nhiệm kỳ đầu tiên.[10/08/09]
Thông báo về Hội nghị Đập lớn Thế giới.[17/07/09]
Thư chào mừng của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải
Phát biểu của Bộ trưởng Cao Đức Phát tại lễ kỷ niệm 63 năm ngày truyền thống ngành Thủy Lợi.
VNCOLD đã thành công tại cuộc họp Chấp hành ICOLD Sofia (Bulgaria), 6/6/2008
Phó Thủ tướng khai mạc Hội thảo “ASIA 2008.
Tạo miễn phí và cách sử dụng hộp thư @vncold.vn
Cuộc họp khởi đầu Ban Khoa học Công nghệ của VNCOLD.[17/12/07]
VNCOLD.VN phỏng vấn Đặc phái viên Chính phủ về đập và thủy điện ở Việt Nam.
Website nào về Thủy lợi ở VN được nhiều người đọc nhất?
Giới thiệu tóm tắt về Hội Đập lớn & Phát triển nguồn nước Việt Nam.
Download miễn phí toàn văn các Tiêu chuẩn qui phạm.
Đập tràn ngưỡng răng cưa kiểu “phím piano".
Hiệu quả đầu tư phát triển thủy lợi tại ĐB sông Cửu Long
Đập Cửa Đạt
Quảng cáo